Thuế nhập khẩu
Ngày đăng: 9/7/2007
Đối với hàng chịu thuế, có 3 loại thuế là:
- Thuế suất trên giá trị: Thuế suất trên cơ sở giá trị là loại thuế thường được sử dụng nhiều nhất, là 1 tỉ lệ phần trăm trên giá trị hàng hoá, ví dụ 5% trên giá trị hàng hoá.
- Thuế trên số lượng: Thuế trên số lượng là 1 khoản tiền thuế xác định trên đơn vị trọng lượng hoặc số lượng, ví dụ 5.9 cent trên lố.
- Thuế suất phức hợp: Tỉ lệ thuế suất phức hợp là sự kết hợp của 2 loại thuế suất trên giá trị và thuế trên số lượng, ví dụ 0.7 cent trên kilo cộng 10% trên giá trị.
- Hàng miễn thuế và chịu thuế:
Thuế suất của hàng nhập khẩu có thể phụ thuộc vào quốc gia xuất sứ. Trên cơ sở chế độ các quan hệ thương mại bình thường – nomal trade relations (mà trước đây là tối huệ quốc MFN – most favour nation) thì đa số các hàng hoá đều thuộc loại chịu thuế và được quy định ở cột 1 phần Cột Chung trong Lịch trình Thuế Điều hoà. Hành hoá xuất sứ từ các quốc gia không hưởng chế độ các quan hệ thương mại bình thường sẽ phải chịu mức thuế đầy đủ hoặc mức thuế “theo luật định” được quy định tại cột 2 của Lịch trình Thuế Điều hoà.
Hàng hoá miễn thuế được ghi chú trong phần đề mục phụ của cột 1 và 2 trong Lịnh trình Thuế Điều hoà. Trạng thái miễn thuế cũng có nhiều ngoại lệ được quy định trong cột Đặc biệt thuộc cột 1 của Lịnh trình thuế. Trách nhiệm chứng minh điều kiện được miễn thuế nhập khẩu thuộc về người nhập khẩu.
Một trong những trường hợp được miễn thuế được chiếu theo hệ thống GSP –Generalized System of Preferences (GSP). Những hàng hoá này được xác định bằng mã “A” hoặc “A*” trong cột đặc biệt thuộc cột 1 trong Lịch trình thuế. Hàng hoá được xác định miễn thuế theo hệ thống GSP khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hàng hoá phải được sản xuất trong 1 nước hưởng lợi. Yêu cầu này được thỏa mãn khi (1) hàng hoá hoàn toàn được thực hiện, là sản phẩm hoặc sản xuất của một nước hưởng lợi, hoặc (2) hàng hoá thực chất bị biến đổi thành 1 loại mới hoặc 1 loại khác cho mục đích thương mại trong 1 quốc gia hưởng lợi.
- Hàng hoá phải được nhập khẩu trực tiếp từ quốc gia hưởng lợi đến biên giới hải quan của Hoa Kỳ.
- Chi phí hoặc giá trị của vật liệu sản xuất tại quốc gia đang phát triển hưởng lợi và/hoặc chi phí trực tiếp cho chế biến biến đổi phải chiếm ít nhất 35% gía trị thẩm định của hàng hoá.
Những loại miễn thuế khác được quy định trong phần đề mục phụ trong Chương 98 trong Lịch trình thuế. Trong các đề mục phụ này bao gồm các quy định khác một vài trường hợp miễn cho cá nhân, các trường hợp miễn thuế đối với các loại hàng hoá phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, và các miễn giảm thuế cho các hàng hoá tái nhập khẩu vào Hoa Kỳ.
- Biểu thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ
Tham khảo các thông tin tại các web sites dưới đây:
@ Ủy Ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ – U.S. International Trade Commission: Thuế nhập khẩu và dữ liệu thương mại
@ Cơ sở dữ liệu Thuế nhập khẩu – 2000/2001 Tariff Database
Thuế nhập khẩu Hoa Kỳ và các Thông tin thương mại cho từng sản phẩm riêng biệt. Cập nhật mới nhất 30-2-2001. Website cũng chứa đựng các thông tin liên quan đến lịch trình giảm thuế và dữ liệu về nhập khẩu trong vòng 3 năm.
Nguồn: TT xúc tiến TM TpHCM
|