| |
|
|
| HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG |
HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG |
| Hệ thống ưu đãi thuế quan |
|
Hệ thống ưu đãi thuế quan của Nhật Bản nhằm mục đích tăng kim ngạch xuất khẩu, thúc đẩy công nghiệp hoá và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ở các nước đang phát triển bằng việc giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hoá xuất từ các nước này. Hệ thống cũng góp phần vào việc giải quyết các bất đồng giữa các nước công nghiệp và các nước đang phát triển. Hệ thống ưu đãi thuế quan của Nhật Bản bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 1971, nó dựa trên hiệp ước của Hội nghị của Liên Hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) năm 1970. Hệ thống này được gia hạn áp dụng tới ngày 31.3.2001
|
| Chế độ nhập khẩu |
|
Khi nhập khẩu hàng hoá vào nước nào đó, doanh nghiệp cần quan tâm những mặt hàng được nhập và mặt hàng cấm nhập. Dưới đây là các mặt hàng được và không được nhập vào thị trường Nhật
|
| Đóng gói hàng hoá |
|
Việc đóng gói theo 1 số tiêu chuẩn dưới đây sẽ giúp cho nhân viên Hải quan Hoa Kỳ dễ dàng kiểm định trọng lượng, kích thước, và thông quan nhanh chóng.
|
| Thuế nhập khẩu |
|
Tất cả hàng hoá nhập khẩu vào Hoa Kỳ đều thuộc 2 loại chịu thuế nhập khẩu hoặc miễn thuế nhập khẩu trên cơ sở phân loại theo các danh mục hàng hoá trong Lịch trình Thuế Điều hoà - Harmonized Tariff Schedule của Hoa Kỳ
|
| Thủ tục nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ |
|
Để có thể thông quan hàng hoá nhanh, trong 1 số trường hợp có thể thực hiện được bằng cách trình đơn xin và giấy phép đặc biệt đối với hàng chuyển giao nhanh theo Mẫu Hải quan 3461 trước khi hàng hoá đến cảng.
|
|
|
| CÁC ĐỊA CHỈ TMĐT |
 |
|
|
|